PDA

View Full Version : nhờ xem lá số



kinhkha
09-07-2007, 09:18 AM
Tôi là quân, mới tìm hiểu về tử vi nên không biết giải đoán lá số của mình như thế nào. Cám ơn bác nào giúp tôi giải đoán tương lai, các sao hạn... của tôi. Tôi sinh ngày 21 tháng 9 năm 1979 lúc 04:30 sáng.
cám ơn trước nhé.

tenbimat
09-05-2008, 11:05 PM
Lá Số Tử Vi: quan
(ngày 21 tháng 9 năm 1979 4:30)

Download để duyệt web nhanh hơn và sau đó dùng tips này để double speed
Lá Số | Bản để in

Hỏa (-) PHU-THÊ / 25 Tị
CƠ <-Thổ-vđ>
Lực-Sĩ
Đà-La
Điếu-Khách
Thiên-Mã










Lâm-Quan
Hỏa (+) HUYNH-ĐỆ / 15 Ngọ
TỬ-VI <+Thổ-mđ>
Văn-Khúc
Hóa-Kỵ
Lộc-Tồn
Bác-Sỉ
Trực-Phù
Thiên-Thọ
Lưu-Hà







Quan-Đới
Thổ (-) MỆNH / 5 Mùi
Quan-Phủ
Kình-Dương
Hỏa-Tinh
Ân-Quang
Thiên-Quí
Thái-Tuế
Hoa-Cái








Mộc-Dục
Kim (+) PHỤ-MẪU / 115 Thân
PHÁ <-Thủy-hđ>
Thiên-Việt
Văn-Xương
Phục-Binh
Thai-Phụ
Hồng-Loan
Thiên-Không
Thiếu-Dương
Thiên-Riêu
Thiên-Y
Cô-Thần
Kiếp-Sát
Thiên-Trù
TRIỆT

Trường-Sinh
Thổ (+) TỬ-TỨC / 35 Thìn
SÁT <+Kim-hđ>
Thanh-Long
Phong-Cáo
Phúc-Đức
Thiên-Hình
Thiên-Đức
Quả-Tú
Thiên-La







Đế-Vượng
Hợi Tí Sửu Dần
Tuất
TÊN: quan
Năm Sinh: KỶ MÙI
Âm-Nam
Tháng: 8
Ngày: 1
Giờ: DẦN
Bản-Mệnh: Thiên-thượng-Hỏa
Cục: Thổ-ngũ-cục
THÂN cư QUAN-LOC (Than) / 85: tại cung HỢI
Tử Bình - Cân Lượng Mão
Dậu Thìn
Thân Mùi Ngọ Tỵ
Kim (-) PHÚC-ĐỨC / 105 Dậu
Thiên-Quan
Đại-Hao
Địa-Không
Tang-Môn
LN Van-Tinh:
TRIỆT









Dưỡng
Mộc (-) TÀI-BẠCH / 45 Mão
NHẬT <+Hỏa-vđ>
LƯƠNG <-Mộc-vđ>
Hữu-Bật
Hóa-Khoa
Tiểu-Hao
Bát-Tọa
Phượng-Các
Giải-Thần
Bạch-Hổ
Thiên-Giải





Suy
Thổ (+) ĐIỀN-TRẠCH / 95 Tuất
LIÊM <-Hỏa-mđ>
PHỦ <-Thổ-vđ>
Bệnh-Phù
Thiếu-Âm
Địa-Võng










Thai
Mộc (+) TẬT-ÁCH / 55 Dần
VŨ <-Kim-vđ>
TƯỚNG <+Thủy-mđ>
Hóa-Lộc
Thiên-Phúc
Quốc-Ấn
Tướng-Quân
Thiên-Sứ
Thiên-Hỉ
Đẩu-Quân
Long-Đức
Địa-Giải
Thiên-Tài



Bệnh
Thổ (-) THIÊN-DI / 65 Sửu
ĐỒNG <+Thủy-hđ>
CỰ <-Thủy-hđ>
Tấu-Thơ
Địa-Kiếp
Thiên-Hư
Tuế-Phá
Phá-Toái
TUẦN







Tử
Thủy (+) NÔ-BỘC / 75 Tý
THAM <-Thủy-hđ>
Thiên-Khôi
Hóa-Quyền
Phi-Liêm
Linh-Tinh
Thiên-Thương
Tử-Phù
Nguyệt-Đức
Đào-Hoa
TUẦN





Mộ
Thủy (-) QUAN-LỘC (Thân) / 85 Hợi
NGUYỆT <-Thủy-mđ>
Tả-Phù
Đường-Phù
Hỉ-Thần
Thiên-Khốc
Tam-Thai
Long-Trì
Quan-Phù







Tuyệt
mđ - miếu địa; vđ - vượng địa; đđ - đắc địa; bh - bình hòa; hđ - hãm địa


CAN CHI TƯƠNG HÒA: Người này có căn bản vững chắc và có đầy đủ khả năng đễ đạt được những gì họ có; không nhờ vào sự may mắn. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Phú quí tột bực, phúc thọ song toàn, phò tá nguyên thủ (Mệnh ở Mùi được NHẬT ở Mão, NGUYỆT ở Hợi chiếu).
Người rất thông minh, học 1 biết 10 (Mệnh vô chính diệu được NHẬT, NGUYỆT sáng sủa chiếu).


Mệnh có Kình Dương, Hỏa-Tinh đồng cung tọa thủ ở Tứ-Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) ắt là người có uy quyền người người phải khuất phục. Ở Thìn, Tuất tốt nhất, ở Sửu, Mùi là thứ.
Mệnh hay một cung có tam hợp có Hung Tinh là cách mệnh VCD Kiến Tam Không, trái lại cuộc đời như cõi mộng, như giấc Hoàng Lương, phú quí không bền (trích Tử Vi Kinh Nghiệm và Luận Giải của Minh Châu trang 147).
Mệnh có Long-Trì, Phượng-Các, Tả-Phù, Hữu-Bật: Có công danh phú quí to lớn ít ai bì được. Trong đời thế nào cũng gặp một vị có địa vị cực kỳ lớn.
Mệnh Vô-chính-diệu có Mộc Dục tọa thủ: Hay bỏ dở công việc, học hành gián đoạn, dù có học nhiều cùng không thành tài.
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đo.
Mệnh có Tả-Phù có Hữu-Bật hợp chiếu tất phải sớm lìa bõ gia gia đình, lập nghiệp ở phương xa.
Nam, Có Kình Dương đắc-địa thủ Mệnh: Nên chuyên về quân sự, sau có uy quyền hiễn hách.
Tuổi Mùi có cung Mệnh an tại Tứ-Mộ có Kình Dương tọa thủ lại gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp nên được hưỡng phú quí và có danh tiếng lừng lẫy và rất quí hiễn.
Mệnh an tại Tứ-Mộ có Kình Dương, Hỏa-Tinh tọa thủ đồng cung nên có uy quyền hiễn hách.

Ăn nói kiêu kỳ (Thái-Tuế, Hoa-Cái tọa thủ đồng cung).

Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến. Quang - Qúi đóng ở sửu mùi là đắc cách, chủ về đại khoa, nếu mệnh hay cung quan gặp được hai cung ấy, hoặc xung chiếu cũng quí. Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi (Ân-Quang (Mộc)).
Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến. Quang - Qúi đóng ở sửu mùi là đắc cách, chủ về đại khoa, nếu mệnh hay cung quan gặp được hai cung ấy, hoặc xung chiếu cũng quí. Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi (Thiên-Quí (Thổ)).
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Liều lỉnh, nóng nảy, đa sầu (Hỏa-Tinh (Hỏa) Hãm-địa).
Tính cương cường, quả quyết, nóng nảy, thích mạo hiểm, làm những chuyện táo bạo, bí mật, nhiều mưu trí, tự đắc, kiêu căng, bất khuất, ngang tàng. Người tuổi Giáp hoặc tuổi Mậu thì có cơ hội giàu sang nhưng không bền (Kình-Dương (Kim) Đắc-địa).
Tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Người khó tính với mình, với người, ưa cô đơn, suy tư, ghét tiếng động, ít bạn thân. Có tư tưởng mình có sứ mạng cao cả, ưa làm chuyện phi thường, như các vị anh hùng lưu danh hậu thế. Biết xét đoán, lý luận, giỏi về pháp lý, hùng biện (tranh chấp, đấu lý), ít giao thiệp, không thích chổ ồn ào đông người. Thường gặp những chuyện liên quan đến pháp luật. Nói chung đây là loại người ít giao du hoặc ít bạn bè (Thái-Tuế (Hỏa)).
Hay thay đổi, bỏ dở việc nữa chừng, nông nỗi, bất định, chán nản. Tuy nhiên lại rất khéo tay, rất thích hợp với những nghề thủ công hay cóng nghệ. Nói chung là những nghề cần phải tỉ mĩ, khéo tay. Nếu Mệnh Vô-chính-diệu thì hay bị bỏ dở công việc, học hành bị gián đoạn, hay thay đổi ngành học. "Mộc Dục là giai đoạn của sự tắm rừa, đứa trẻ vào đất sống đang - dược tắm ở truồng còn non nớt yếu đuối cho nên gặp Mộc Dục số đàn ông cô độc khắc cha mẹ con cái; số đàn bà phá bại nhà mình cũng như nhà chồng, đẻ con khó nuôi". (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
***** Thân bình giải *****
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậu.
***** Phụ Mẫu bình giải *****
Cha mẹ bất hòa. Sớm khắc một trong hai thân nếu không, hai thân cũng hay xa cách nhau. Trong nhà thiếu hòa khí (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Thân).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhau. Cha mẹ và con không thể ở gần nhau. lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Cha mẹ có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hại. Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Cha mẹ khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Xương (Kim)).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Cha mẹ thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).
***** Phúc đức bình giải *****
Mộ phần phát, trong xuất hiện nhiều anh hùng hào kiệt nhưng phát không được bền (Vô-chính-diệu gặp Địa-Kiếp, Địa-Không hội hợp).
Bất hạnh lớn về nhiều phương diện: dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo hay sự nghiệp có lần tan tành hay tuổi thọ bị chiết giảm hoặc đau ốm triền miên vì một bệnh nan y khó chửa (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Không thể giàu có lớn được. Họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp (Đại-Hao (Hỏa)).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Tang-Môn (Mộc)).
Có thể làm con nuôi họ khác hay lập con nuôi, đở đầu cho người khác (Dưỡng (Mộc)).
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)).
***** Điền trạch bình giải *****
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Được thừa hưởng tài sản của tiền nhân để lại nhưng cơ nghiệp càng về sau càng sa sút, không giữ được bền vững (LIÊM, PHỦ đồng cung).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đai.
Giàu có nhiều nhà cửa, đất đai (TỬ, PHỦ, VŨ-KHÚC, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
***** Quan lộc bình giải *****
Công danh sớm đạt, văn võ kiêm toàn (NGUYỆT đơn thủ tại Hợi).
Thường hay bị canh tranh nghề nghiệp (Quan-Phù (Hỏa) hãm-địa).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).
***** Nô bộc bình giải *****
Không có nhân viên (THAM-LANG hãm-địa).
Đàn ông có vợ lẻ cướp quyền vợ cả (Đào-Hoa, Hóa-Quyền đồng cung).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác phái. * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêu.
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
***** Thiên di bình giải *****
Hay mắc thị phi, quân sự. Nhưng hay được gần những chổ quyền quí. Nói được nhiều người tin, đôi khi nói quá đáng hay sai sự thật. Lúc nhắm mắt thường xa nhà (ĐỒNG, CỰ).
Hay bị lừa đảo mưu hại. Lúc chết không ở gần nhà (Không, Kiếp).
Dễ chết đường (Không, Kiếp).
Thường khi chết ở xa nhà hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Kiếp (Hỏa)).
***** Tật ách bình giải *****
Có ám tật, chân tay có tỳ vết (VŨ, TƯỚNG đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Anh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
***** Tài bạch bình giải *****
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có lớn. Dễ kiếm tiền (LƯƠNG, NHẬT đồng cung tại Mão).
Giàu có lớn, dễ kiếm tiền (NHẬT tọa thủ từ Dần đến Ngọ).
NHẬT đắc-địa tọa thủ: Nếu gặp Sát-tinh vẫn có tiền của và vẫn được sang trọng.
Dễ làm giàu. Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Hay có người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Rất thịnh về tiền bạc, biết xoay trở làm ăn, có chí làm giàu lớn, dám bỏ tiền ra kinh doanh đại sự. Oc mạo hiểm rất lớn thành ra được thời thì trở thành đại phú, gặp vận xui thì có thể sạt nghiệp (Tiểu-Hao (Hỏa) đắc-địa).
***** Tử tức bình giải *****
Sinh nhiều, nuôi ít. May mắn lắm mới có một con, nhưng phải mang bệnh, tật. Nếu không cũng là hạng bất lương. Như thế mới có thể nuôi được (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thìn).
Con cái hoang đàng, khó dạy dỗ (THẤT-SÁT (Hãm-địa), Thiên-Hình).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).
***** Phu / Thê bình giải *****
Sớm lập gia đình. Vợ chồng đều cương thường nhưng chung sống được với nhau; cả hai đều có tài và khá giả. Chồng nên là con trưởng . Nam: tính cương, sớm lập gia thất và vợ trẻ, đẹp. Nữ : lấy chồng nhiều tuổi hơn. Gia Dương, Đà, Hỏa, Linh nếu lập gia thất sớm thì bất hoà và phải phân ly nhưng lập gia thất muộn, được vui chữ xướng tuỳ tới lúc răng long đầu bạc (CƠ đơn thủ tại Tỵ).
Người phối ngẫu chân tay có tật (Mã, Đà).
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Người phối ngẫu ham thú vui may rủi, nói năng không cẩn trọng (Điếu Khách).
Tình duyên cách trở (Đà).
***** Huynh đệ bình giải *****
Có anh chị trên (người này là con thứ) anh chị em đều khá giả (TỬ-VI đơn thủ tại Ngọ).
Anh chị em giàu có (song Lộc).
Anh chị em khiếm hoà, anh chị em Ít khi hòa thuận hay không sống gần nhau đổi lại còn tranh giành nhau về tài sản (Hóa-Kỵ (Thủy)).
CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ.
***** Hôn nhân / Hỉ tín *****
Hạn tuổi năm 15: Hạn tuổi năm 16: Hạn tuổi năm 17: Hạn tuổi năm 18: Hạn tuổi năm 19: Hạn tuổi năm 20: Hạn tuổi năm 21: Hạn tuổi năm 22: Hạn tuổi năm 23: Hạn tuổi năm 24: Hạn tuổi năm 25: Hạn tuổi năm 26: Hạn tuổi năm 27: Hạn tuổi năm 28: Hạn tuổi năm 29: Hạn tuổi năm 30: Hạn tuổi năm 31: Hạn tuổi năm 32: Hạn tuổi năm 33: Hạn tuổi năm 34: Hạn tuổi năm 35: Hạn tuổi năm 36: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Hạn tuổi năm 37: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Đám hỏi (Long, Riêu, Hỉ).
Hạn tuổi năm 38: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có hỉ tín (Sát, Phá, Liêm, Tham, Hồng).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Hạn tuổi năm 39: Hạn tuổi năm 40: Hạn tuổi năm 41: Hạn tuổi năm 42: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Hạn tuổi năm 43: Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Hạn tuổi năm 44: Hạn tuổi năm 45: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Sanh con (Thai, Mộc, Long, Phượng).
Hạn tuổi năm 46: Hạn tuổi năm 47: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Sanh con (Thai, Mộc, Long, Phượng).
Hạn tuổi năm 48: Hạn tuổi năm 49: Hạn tuổi năm 50: Hạn tuổi năm 51: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Hạn tuổi năm 52: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Hạn tuổi năm 53: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Hạn tuổi năm 54: Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Sanh con (Thai, Mộc, Long, Phượng).
Hạn tuổi nam 55: Hạn tuổi năm 56: Hạn tuổi năm 57: Hạn tuổi năm 58: Hạn tuổi năm 59: Hạn tuổi năm 60: Hạn tuổi năm 61: Hạn tuổi năm 62: Có con xinh đẹp (Thai, Thanh-Long, Thiên-Hỉ).
Kén chọn hay ngăn trở (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Hạn tuổi năm 63: Hạn tuổi năm 64:

CHÚ Ý: PHẦN COI HẠN RẤT KHÓ COI QUÍ VỊ NÊN NHỜ NHỮNG VỊ COI TỬ-VI CHUYÊN NGHIỆP GIẢI THÍCH CHO QUÍ VỊ.
***** Hôn nhân / Hỉ tín *****
Cung hạn cung Tí.
Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN).
Lanh lợi, nhậm lẹ, làm cho nhanh chóng (Phi-Liêm (Hỏa)).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Có thể lập gia đình (Tham-Lang, Đào, Hồng).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TUẦN).
Lanh lợi, nhậm lẹ, làm cho nhanh chóng (Phi-Liêm (Hỏa)).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng ( Linh-Tinh (Hỏa)).
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Cung hạn cung Sữu.
Cung hạn cung Dần.
Cung hạn cung Mão.
Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Sanh con (Thai, Mộc, Long, Phượng).
Cung hạn cung Thìn.
Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Cung hạn cung Tỵ.
Cung hạn cung Ngọ.
Cung hạn cung Mùi.
Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Hối thúc, làm cho nhanh chóng (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Làm cản trở sự kết duyên (Thái-Tuế (Hỏa)).
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cung hạn cung Thân.
Có hỉ tín (Thanh-Long, Hồng, Đào).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TRIỆT).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Việt (Hỏa)).
Kén chọn hay ngăn trở (Cô-Thần (Thổ)).
Chỉ sự cản trở, thường bắt nguồn từ cha mẹ bên cô dâu hay bên chú rể. Cũng có thể chỉ sự phá hoại, rình rập bêu xấu của một kẻ thứ ba nào đó (Phục-Binh (Hỏa)).
Sao này không bao giờ có lợi cho hôn nhân và cho hạnh phúc lứa đôi. Nếu Hạn rơi vào thì việc lập gia đình sẻ khó thành (PHÁ-QUÂN Hãm-địa).
Có bà mai giúp nên duyên vợ chồng (Nguyệt-Đức, Đào, Hồng).
Làm cho khó khăn, chậm trể cuộc hôn nhân (TRIỆT).
Nhanh chóng, bất ngờ, bất thần, đột ngột (Thiên-Không (Hỏa)).
Chỉ sự vừa ý (Thiên-Việt (Hỏa)).
Kén chọn hay ngăn trở (Cô-Thần (Thổ)).
Chỉ sự cản trở, thường bắt nguồn từ cha mẹ bên cô dâu hay bên chú rể. Cũng có thể chỉ sự phá hoại, rình rập bêu xấu của một kẻ thứ ba nào đó (Phục-Binh (Hỏa)).
Sao này không bao giờ có lợi cho hôn nhân và cho hạnh phúc lứa đôi. Nếu Hạn rơi vào thì việc lập gia đình sẻ khó thành (PHÁ-QUÂN Hãm-địa).
Cung hạn cung Dậu.
Cung hạn cung Tuất.
Cung hạn cung Hợi.
Có hỉ tín (Long-Trì, Phượng-Các, Hỉ).
Chỉ sự phản bội, phụ rẩy trong tình yêu (Quan-Phù (Hỏa)).
********** Sinh Con / Hỉ tín *****